Mẫu chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng cập nhật mới nhất

Cập nhật: 2023-11-23 14:33:27

5/5 - 1 Bình chọn - 413 xem

Biên bản chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng là một văn bản quan trọng trong quá trình chuyển nhượng quyền thuê văn phòng, nên buộc các bên cần nắm vững những điều khoản quan trọng để chính thức hóa quá trình chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

biên bản sang nhượng hợp đồng thuê văn phòng

I. Chuyển nhượng hợp đồng là gì?

Có thể hiểu chuyển nhượng nhượng hợp đồng là hình thức giao dịch pháp lý, trong đó bên chuyển nhượng chuyển toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết với bên thứ ba (bên nhận chuyển nhượng).

Chuyển nhượng hợp đồng áp dụng cho nhiều loại hợp đồng khác nhau, như hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê văn phòng, hợp đồng vay, hợp đồng bảo hiểm,... vàđược thực hiện theo hai cách là:

  • Chuyển nhượng quyền lợi hợp đồng: khi bên chuyển nhượng chuyển cho bên thứ ba thu tiền hoặc quyền lợi khác theo hợp đồng.
  • Chuyển nhượng nghĩa vụ hợp đồng: là khi bên chuyển nhượng chuyển cho bên thứ ba nghĩa vụ trả tiền hoặc nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
sang nhượng hợp đồng là gì?
Hai bên phải đồng ý với việc chuyển nhượng, trừ khi hợp đồng có quy định khác.

Chuyển nhượng/chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng là cách gọi của việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ thuê văn phòng của bên thuê cho một bênthứ ba, để bên đó tiếp tục thay bên thuê thực hiện quyền và nghĩa vụ thuê văn phòng.

II. Soạn mẫu chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng

Văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng là một văn bản quan trọng trong quá trình chuyển nhượng quyền thuê văn phòng từ bên thuê ban đầu (Bên A) sang bên thuê mới (Bên B). Trong đơn này, các bên thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền thuê văn phòng, bao gồm các thông tin về tài sản văn phòng, thời hạn thuê, mục đích thuê, giấy tờ đi kèm, chi phí và phương thức thanh toán, cũng như trách nhiệm nộp thuế và lệ phí liên quan đến giao dịch này.

Bên dưới là mẫu sang nhượng hợp đồng thuê văn phòng được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------
..., ngày....tháng....năm…

BIÊN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG
Số: ...../.......

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Hai bên chúng tôi gồm:

I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (gọi tắt là Bên A)

- Tên tổ chức: ..........................................................................................................
- Mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập: .......................................................
- Địa chỉ: ...................................................................................................................
- Người đại diện pháp luật ....................................... Chức vụ: ................................
- Số điện thoại: ..........................................................................................................
- Email: .....................................................................................................................

II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (gọi tắt là Bên B)

- Tên tổ chức: ................................................................................................................
- Mã số doanh nghiệp/Số quyết định thành lập: ............................................................
- Địa chỉ: ........................................................................................................................
- Người đại diện pháp luật ..................................Chức vụ: ...........................................
- Số điện thoại: ..............................................................................................................
- Email: ..........................................................................................................................

III. BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG (gọi tắt là bên C)

- Tên tổ chức: ..........................................................................................................
- Mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập: .......................................................
- Địa chỉ: ...................................................................................................................
- Người đại diện pháp luật ....................................... Chức vụ: ................................
- Số điện thoại: ..........................................................................................................
- Email: .....................................................................................................................

Sau khi thỏa thuận, các bên nhất trí ký kết văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng với các nội dung sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN VĂN PHÒNG CHO THUÊ

Bên A thuê văn phòng của bên C bắt đầu từ ngày……. tháng……….năm…… với thời hạn……………… tuy nhiên do………………………………………………………nênbên A chuyển nhượng cho Bên B toàn bộ diện tích văn phòng cùng quyền thuê văn phòng cho bên B sử dụng với nội dung như sau:

- Tên, số hợp đồng thuê văn phòng ngày ký:...................................................................................

- Thông tin về diện tích thuê văn phòng:
+ Loại văn phòng cho thuê:........................................................................................
+ Địa chỉ…………………………………………………………………..
+ Diện tích thuê:...............m2.

- Hiện trạng văn phòng:........................................................................................

Bao gồm các quyền khác như:
+ Được sử dụng lối đi chung, cầu thang bộ dẫn đến diện tích thuê;
+ Được sử dụng thang máy của tòa nhà;
+ Được sử dụng đường ống, dây cáp điện, cáp điện thoại dẫn đến hộp kỹ thuật của tầng có diện tích thuê;
+ Được sử dụng những tiện nghi, thiết bị cố định do bên A cung cấp hoặc thi công các dịch vụ của Tòa nhà do bên A cung cấp;

Bên A và bên B đã thỏa thuận với nhau về nội dung chuyển nhượng, tài sản, cách thanh toán, nay ký kết văn bản này nhằm mục đích công khai toàn bộ thông tin liên quan, điều chỉnh hợp đồng thuê văn phòng và chính thức chuyển quyền thuê văn phòng cho bên B.

Bên C đồng ý với những thỏa thuận của bên A và bên B và không có ý kiến gì về sự thay đổi này.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ

2.1. Thời hạn thuê

Thời điểm bên A chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng và thay thế bằng bên B được tính từ ngày……., tháng……., năm………..
Thời gian bên A bàn giao văn phòng cho bên B khoảng:....... ngày.

Từ thời điểm này, bên A không còn liên quan đến thỏa thuận thuê văn phòng trong hợp đồng thuê văn phòng ban đầu, trừ trường hợp vi phạm pháp luật hoặc trách nhiệm phát sinh do bên B gây ra trong hợp đồng.

2.2. Mục đích thuê

Bên B sử dụng diện tích thuê văn phòng theo điều 1 của hợp đồng này với mục đích làm văn phòng làm việc, kinh doanh.

ĐIỀU 3: CÁC GIẤY TỜ ĐI KÈM KHÁC

Bên A bàn giao cho bên B bản gốc và bản sao các giấy tờ cụ thể như sau:
+ Hợp đồng thuê văn phòng số…………, ký ngày………….. cùng các phụ lục, văn bản kèm theo Hợp đồng;
+ Các chứng từ tài chính về nộp tiền thuê văn phòng cho công ty………………….
+ Văn bản chuyển nhượng hợp đồng và chứng từ nộp thuế của các lần chuyển nhượng khác.
+ Bản sao chứng minh thư, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy tờ chứng nhận doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập và các giấy tờ khác.
+ Các giấy tờ khác đi kèm.

ĐIỀU 4: CHI PHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Giá chuyển nhượng hợp đồng là…………………………………………………… đồng. (Bằng chữ:..........................................................)

Giá chuyển nhượng đã bao gồm:

a) Khoản tiền chuyển cho bên thuê văn phòng dựa theo hợp đồng thuê văn phòng cho đến thời điểm ký văn bản chuyển nhượng này (có hóa đơn, phiếu thu đi kèm) là:...........................................đồng (bằng chữ:.........................................................)
bằng ………..% giá trị hợp đồng thuê văn phòng đã ký;
b) Các khoản tiền khác đã chi trả (có hóa đơn, phiếu thu đi kèm):................. đồng (bằng chữ…………………………….)
c) Khoản tiền chênh lệch bên B phải trả cho bên A ngoài 2 khoản tiền nêu trên là……………….. đồng (bằng chữ………………………………..)

2. Giá thuê văn phòng

a) Giá thuê văn phòng là:............................................................................đồng. (Bằng chữ:....................................................................................)
b) Số tiền đã nộp cho bên thuê văn phòng:.................................................đồng. (Bằng chữ:....................................................................................)
c) Số tiền còn lại phải nộp cho bên thuê văn phòng:............................................đồng.
(Bằng chữ:....................................................................................................................)

3. Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt tùy hai bên thỏa thuận lựa chọn và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện.

4. Thời hạn thanh toán:............................................. (do các bên thỏa thuận).

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế và lệ phí liên quan đến chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng sẽ do bên……………………………….chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: VIỆC XÁC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

1. Việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng và bàn giao diện tích thuê văn phòng được quy định tại Khoản 4, điều 9 Nghị định số…../2015/NĐ-CP Chính phủ đã nêu rõ trong Luật Kinh doanh bất động sản;

2. Văn bản xác nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng của Bên cho thuê văn phòng là cơ sở xác định các bên đã hoàn thành việc chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng. Mỗi bên sẽ giữ 1 bản gốc văn bản xác nhận của Bên cho thuê văn phòng.

3. Kể từ thời điểm văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng chính thức có hiệu lực thì:

+ Bên A sẽ chấm dứt toàn bộ giao dịch cho Bên thuê văn phòng (công ty……………………………………………..) và bên B sẽ trực tiếp giao dịch với Bên thuê văn phòng để tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê văn phòng;
+ Toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A trong hợp đồng thuê văn phòng sẽ chuyển sang Bên B; Bên B trở thành bên thuê văn phòng và kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A trong hợp đồng thuê văn phòng;
+ Bên A và Bên B tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện cam kết bằng văn bản chuyển nhượng này; Bên cho thuê văn phòng không liên đới bất kỳ trách nhiệm pháp lý đối với việc thực hiện cam kết trong văn bản chuyển nhượng này giữa Bên A và Bên B.

4. Bàn giao diện tích văn phòng cho thuê

a) Bên A có trách nhiệm bàn giao cho Bên B diện tích văn phòng trong thời hạn………………………………..ngày kể từ ngày được bên cho thuê xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng;
b) Việc bàn giao văn phòng cho thuê được các bên lập thành văn bản;
c) Các bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm về việc bàn giao và xác nhận bàn giao diện tích thuê văn phòng theo thỏa thuận;
d) Các thỏa thuận khác như:......................................................................................

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

Bên B đồng ý thay bên A trong hợp đồng thuê văn phòng, giữ nguyên và thực hiện toàn bộ nghĩa vụ theo những gì đã thỏa thuận với bên C trong hợp đồng này.

Tất cả quyền và nghĩa vụ của bên A đã, đang và chưa thực hiện trong hợp đồng thuê văn phòng trước đây sẽ được chuyển giao nguyên vẹn cho bên B.

Bên B có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thanh toán, đảm bảo duy trì thực hiện các nội dung khác dựa theo thỏa thuận của hợp đồng. Trong trường hợp nếu có sự thay đổi, bổ sung, bên B có thể thỏa thuận riêng với bên C trong văn bản khác nếu cần thiết.

ĐIỀU 8: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

(Những nội dung khác do các bên thỏa thuận, đảm bảo không trái theo quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không trái với các quy định đã có trong văn bản này).

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Nếu xảy ra tranh chấp về các nội dung trong văn bản này, các bên nên tiến hành thương lượng hoặc thỏa thuận để giải quyết. Nếu vẫn không thể giải quyết được, các bên có thể yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng bắt đầu có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký xác nhận, được công chứng (nếu có) về việc chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng.

Văn bản chuyển nhượng này sẽ được thành lập thành 04 bản và có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 1 bản, 1 bản chuyển cho cơ quan thuế, 1 bản lưu tại Bên cho thuê văn phòng (Công ty…………………………………………………….)

BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên)

Tải mẫu chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng

Tải mẫu chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng

III. Quyền và nghĩa vụ của các bên khi sangnhượng hợp đồng thuê?

Khi sang nhượng hợp đồng thuê văn phòng, các bên liên quan nên có những quyền và nghĩa vụ sau:

1. Bên sang nhượng hợp đồng (Bên A):

Bên thuê văn phòng là ngườithuê không gian văn phòng trực tiếp từ bên cho thuê/chủ sở hữu và chuyển nhượng cho bên thứ ba.Bên thuê có quyền:

  • chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng thuê văn phòng cho bên thứ ba, nếu có sự thoả thuận của bên chủ sở hữu.
  • Thoát khỏi nghĩa vụ trả tiền thuê và các khoản phí khác (nếu có) cho bên chủ sở hữu, nếu bên nhận chuyển nhượng đảm nhiệm nghĩa vụ này.
  • Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng tuân thủ các điều khoản của hợp đồng thuê văn phòng gốc và hợp đồng chuyển nhượng.

2. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng (Bên B):

Bên nhận chuyển nhượng là bên thứ ba được bênthuê chuyển nhượng lại quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng thuê văn phòng. Bên nhận chuyển nhượng có quyền:

  • Sử dụng không gian văn phòng được chuyển nhượng trong thời hạn và điều kiện của hợp đồng thuê văn phòng gốc và hợp đồng chuyển nhượng.
  • Trả tiền thuê và các khoản phí khác (nếu có) cho bên chủ sở hữu hoặc bên người thuê theo thỏa thuận.
  • Yêu cầu bên người thuê và bên chủ sở hữu tuân thủ các điều khoản của hợp đồng thuê văn phòng gốc và hợp đồng chuyển nhượng.

3. Bên cho thuê/chủ sở hữu (Bên C):

Bên cho thuê/chủ sở hữu là người cho thuê văn phòng.Bên cho thuê/chủ sở hữucó các quyền như sau:

  • Đồng ý hoặc từ chối việc chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng của bên người thuê, trừ khi hợp đồng có quy định khác.
  • Yêu cầu bên người thuê và bên nhận chuyển nhượng tuân thủ các điều khoản của hợp đồng thuê văn phòng gốc và hợp đồng chuyển nhượng.
  • Nhận tiền thuê và các khoản phí khác (nếu có) từ bên người thuê hoặc bên nhận chuyển nhượng theo thỏa thuận.
  • Giữ quyền sở hữu và quản lý không gian văn phòng được cho thuê.
tải mẫu biên bản chuyển nhượng văn phòng
Chuyển nhượng văn phòng cần có sự đồng ý của người cho thuê.

IV. Lợi ích của việc chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng

Chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng là một trong những giải pháp hiệu quả để tiết kiệm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp khi muốn chuyển đổi hoặc ngừng hoạt động.

Một số lợi ích của việc chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng là:

Không phải trả tiền cọc cho chủ tòa nhà Khi thuê văn phòng, doanh nghiệp thường phải trả trước một khoản tiền cọc để bảo đảm cho chủ tòa nhà. Nếu chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng, doanh nghiệp sẽ không mất tiền cọc này và có thể sử dụng nó cho mục đích khác.
Không phải tìm kiếm và thiết kế lại văn phòng mới Khi chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng, doanh nghiệp sẽ không tốn công sức và chi phí để tìm kiếm, thiết kế và trang bị lại văn phòng mới. Doanh nghiệp chỉ cần tiếp quản lại văn phòng cũ và sử dụng ngay các thiết bị và tài sản đã có sẵn.
Không bị gián đoạn hoạt động kinh doanh Khi chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng, doanh nghiệp sẽ không bị gián đoạn hoạt động kinh doanh do việc chuyển dời hay xây dựng lại văn phòng. Doanh nghiệp có thể duy trì quan hệ khách hàng và đối tác một cách liên tục và ổn định.
Thu lợi nhuận từ việc chuyển nhượng Khi chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng, doanh nghiệp có thể kiếm được một khoản lợi nhuận từ việc chuyển giao quyền sử dụng mặt bằng cho bên thứ ba. Đây là một nguồn thu nhập khá hấp dẫn cho doanh nghiệp khi muốn thoái lui khỏi thị trường.

V. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng

Để biên bản chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng phù hợp quy định, doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ tòa nhà về việc chuyển giao quyền sử dụng mặt bằng cho bên thứ ba. Nếu không có sự đồng ý này, doanh nghiệp có thể bị coi là vi phạm hợp đồng và bị chủ tòa nhà yêu cầu chấm dứt hợp đồng hoặc đòi bồi thường thiệt hại.
  • Doanh nghiệp phải có sự thoả thuận về giá cả và điều khoản chuyển nhượng với bên thứ ba một cách rõ ràng và cụ thể.Giá cả và điều khoản chuyển nhượng phải được ghi vào bản hợp đồng chuyển nhượng và được hai bên ký kết. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến các khoản chi phí khác như tiền thuế, tiền dịch vụ, tiền điện nước, tiền bảo hiểm,… khi chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng.
  • Trước khi chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng, doanh nghiệp cần phải kiểm tra và xác minh về tình trạng của văn phòng, bao gồm diện tích, vị trí, thiết kế, trang thiết bị, tài sản,… để đảm bảo rằng văn phòng không có bất kỳ sai sót hay khuyết điểm nào ảnh hưởng đến quyền lợi của bên thứ ba. Nếu có bất kỳ sai sót hay khuyết điểm nào, doanh nghiệp phải thông báo cho bên thứ ba biết và xử lý kịp thời.
  • Hợp đồng chuyển nhượng rõ ràng và hợp lệ, được ký kết bởi tất cả các bên liên quan.
  • Các giấy tờ liên quan, như giấy chứng nhận doanh nghiệp, giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng không gian văn phòng, giấy tờ xác nhận thanh toán tiền thuê và các khoản khác.
  • Xác nhận của cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước về việc chuyển nhượng hợp đồng.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên tìm kiếm sự tư vấn của các chuyên gia trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, như luật sư, kế toán, kiểm toán, để có được các thông tin và lời khuyên hữu ích để biên soạn phụ lục chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng.

biên bản sang nhượng văn phòng
Để hợp đồng chuyển nhượng văn phòng thành công, cần đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng theo quy định.

VI. Tài sản khi chuyển nhượng văn phòngsẽ được giải quyết như thế nào?

Khi chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng, doanh nghiệp phải quyết định về việc giải quyết các tài sản có liên quan đến văn phòng.Có hai trường hợp chính là:

1. Chuyển nhượng toàn bộ tài sản:

Đây là trường hợp doanh nghiệp chuyển giao toàn bộ các tài sản liên quan đến văn phòng cho bên thứ ba. Đây là hình thức chuyển nhượng thông dụng và tiện lợi cho cả hai bên.Doanh nghiệp sẽ không phải lo lắng về việc thanh lý hay di dời các tài sản này. Bên thứ ba sẽ không phải mua sắm hay trang bị lại các tài sản này.

2. Chuyển nhượng một phần tài sản:

Đây là trường hợp doanh nghiệp chỉ chuyển giao một phần các tài sản liên quan đến văn phòng cho bên thứ ba. Đây là hình thức chuyển nhượng ít được áp dụng và cónhiều rủi ro và khó khăn cho cả hai bên.

Doanh nghiệp sẽ phải lo lắng về việc thanh lý hay di dời các tài sản không chuyển nhượng. Bên thứ ba sẽ phải mua sắm hay trang bị lại các tài sản còn thiếu.Do đó, khi chuyển nhượng một phần tài sản, doanh nghiệp cần phải liệt kê rõ ràng các tài sản được chuyển nhượng và không được chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng và có sự đồng ý của bên thứ ba.

VII. Hậu quả khi thực hiện quy trình chuyển nhượng không phù hợp

Khi giao dịch chuyển nhượng văn phòng không tuân thủ quy định hoặc hợp đồng chuyển nhượng không được thực hiện đúng cách, hậu qua có thể xảy ra là bị hủy bỏ hoặc vô hiệu hóa giao dịch chuyển nhượng, dẫn đến tranh chấp và các vấn đề pháp lý phức tạp khác. Điều này có thể gây mất mát tài sản và thời gian cho các bên tham gia giao dịch.

Hậu quả khi thực hiện quy trình chuyển nhượng không phù hợp
Hậu quả khi thực hiện quy trình chuyển nhượng không phù hợp rất rắc rối.

Kết luận:

Nhìn chung, chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng là quyết định quan trọng cần bạnxem xét kỹ lưỡng để tránh tranh chấp, thất thoát tài sản và ảnh hưởng đến công việc kinh doanh của doanh nghiệp.

Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc một nhân viêntư vấn, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0987110011 hoặc email info@officesaigon.vn. Chúng tôi sẽ hỗ trợ và vấn chi tiết hơn để bạn có thể thuê được một không gianlàm việc phù hợp nhất.

CÔNG TY TNHH OFFICE SAIGON– Cho thuê văn phòng chuyên nghiệp
Đ/c: Tầng 24, Pearl Plaza Tower, 561A Điện Biên Phủ, P.25, Q.Bình Thạnh, TpHCM.
Hotline: 0987 11 00 11 – 0938 339 086
Email:info@officesaigon.vn - Website:www.officesaigon.vn

Share this
Thu Vân

Đừng bao giờ đo lường bản thân bằng kỳ vọng của người khác hoặc để người khác xác định giá trị của bạn.

Theo dõi: Facebook Linkedin