Việt kiều Nauy quốc tịch Việt Nam có được đứng tên đất và thủ tục như thế nào?

Cập nhật: 2018-07-18 16:21:18

5/5 - 1 Bình chọn - 60 Xem

Câu hỏi:
Kính chào Luật sư!

Tôi là Việt kiều Nauy, được cấp quốc tịch Việt Nam và miễn thị thực (tạm trú không quá 90 ngày) từ Đại sứ quán Việt Nam tại Vương quốc Nauy.

Theo bài báo : , thì Việt kiều cần phải miễn thị thực tạm trú hơn 90 ngày và quốc tịch Việt Nam mới được đứng tên và sở hữu nhà đất tại Việt Nam.

Cậu tôi ở Nha Trang, Việt Nam định sang tên 2 miếng đất (vườn cây ăn trái) của gia đình cho tôi.  Tôi xin hỏi:

  1. Tôi phải về Việt Nam đăng ký nơi tạm trú và ở Việt Nam hơn 3 tháng mới đủ điều kiện trên hay phải làm sao?
  2. Việt kiều làm thủ tục như thế nào để được đứng tên đất? Tất cả hồ sơ và thủ tục giao cho Luật sư lo hết được không? Phí dịch vụ tổng cộng là bao nhiêu?
  3.  Việt kiều đứng tên đất có bị xóa tên trong danh sách nếu không về nước trong vòng 2 năm không? Không thường trú / tạm trú tại Việt Nam có ảnh hưởng gì về việc sử dụng đất đai không?
  4. Đóng thuế đất như công dân Việt Nam có đúng không?
  5. Nhà nước cho phép dùng đất 20 năm là tối đa hay thời gian bao nhiêu?

 Tôi xin cảm ơn!

Kính gửi: Quý bạn đọc

Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch và Hội Luật Gia TP.HCM xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Cafe Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

Luật sư  Nguyễn Thị Ngọc Thu - PGĐ. Trung tâm TVPL -  Hội Luật gia TP.HCM:

1/ Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định về đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

*Quốc hội ban hành luật sửa đổi, bổ sung Điều 121 của Luật Đất đai số 13/2003/ QH11 và Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 tại Luật số: 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 06 năm 2009, Quy định Điều 126 Luật nhà ở được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 126. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.”

Điều 121 Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 121. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng quy định tại Điều 126 của Luật nhà ở có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;

b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

d) Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.”

* Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/06/2010 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở

Điều 45. Quy định về việc công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở

1. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và có giấy tờ chứng minh về việc tạo lập hợp pháp nhà ở quy định tại Điều 44 của Nghị định này thì được Nhà nước công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó mà không bắt buộc phải có điều kiện về hộ khẩu thường trú, đăng ký kinh doanh tại nơi có nhà ở, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 38 của Nghị định này….

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quy định tại Nghị định này để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở cho chủ sở hữu. Những trường hợp nhà ở không đủ điều kiện để được công nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Áp dụng vào quy định của luật pháp nhà nước Việt Nam hiện hành, điều kiện pháp lý về nhân thân và nhu cầu sống thực tế của anh đáp ứng đầy đủ các điều kiện thuộc đối tượng có quyền sở hữu nhà ở tại VN.

2/  Theo quy định hiện hành thời hạn giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 20 năm, còn thời hạn giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là 50 năm...

3/  Nếu muốn biết thêm thông tin về yêu cầu dịch vụ pháp lý, bạn cần liên hệ các Công ty Luật, VPLS để được tư vấn trực tiếp và ký kết hợp đồng theo giá thỏa thuận.

***

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư  Nguyễn Thị Ngọc Thu (PGĐ. Trung tâm TVPL -  Hội Luật gia TP.HCM)

* Bạn đọc vui lòng gửi nội dung được ghi bằng tiếng Việt có dấu.

Trân trọng.

Chuyên mục Café Luật

 

https://www.officesaigon.vn/van-phong-cho-thue-quan-phu-nhuan.html