Sống tại Đức nhưng mang quốc tịch Việt Nam có được đứng tên trên sổ đỏ khi mua nhà không?

Cập nhật: 2018-07-18 15:48:19

5/5 - 1 Bình chọn - 45 Xem

Câu hỏi:

Kính gửi Luật sư

Tôi hiện đang sinh sống tại Đức, tôi vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Tôi định về nước mua 1 lô đất ở Thành phố mới Bình Dương. Vậy tôi có được mua đất và đứng tên trên sổ không. Khi làm Hợp đồng mua bán tôi mang mình Hộ chiếu được không. Và khi tới ngày nhận giấy tờ tôi Ủy quyền cho người thân lấy sổ được không.

Xin luật sư giải thích rõ giúp tôi.

Cảm ơn Luật sư.

Kính gửi Quý bạn đọc

Sống tại Đức nhưng mang quốc tịch Việt Nam có được đứng tên trên sổ đỏ khi mua nhà không?

Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch và xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Café Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội trả lời:

Điều 126 Luật Nhà ở 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định:

“Điều 126. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.”

Như vậy, để có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bạn phải đáp ứng điều kiện nêu trên.

Về hồ sơ yêu cầu công chứng, Khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014 quy định:

“1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.”

Như vậy, ngoài giấy tờ tùy thân, bạn còn phải mang theo giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định, cụ thể trong trường hợp này là giấy tờ chứng minh quyền được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Điều 126 Luật Nhà ở 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009.

Trường hợp ủy quyền nhận thay phải có Giấy ủy quyền được công chứng, chứng thực hợp lệ.

***

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn, liên hệ với luật sư Phạm Thị Bích Hảo (Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội) để được giải đáp thắc mắc chi tiết.

* Bạn đọc vui lòng gửi nội dung được ghi bằng tiếng Việt có dấu.

Trân trọng.

Chuyên mục Café Luật

 

https://www.officesaigon.vn/van-phong-cho-thue-quan-phu-nhuan.html