Không có quốc tịch Việt Nam có được hưởng tài sản thừa kế hay không?

Cập nhật: 2018-07-18 09:38:16

5/5 - 1 Bình chọn - 47 Xem

Câu hỏi:

Tôi kết hôn với người Pháp và bây giờ tôi đang sống ở Pháp, nhưng chưa có quốc tịch Pháp. Trước khi kết hôn tôi có sở hữu một căn nhà ở Việt Nam và bây giờ tôi đã mua thêm đất ở Việt Nam (tất cả nhà và đất chỉ một mình tôi đứng tên chủ sở hữu). Hiện tại tôi đang mang thai, tôi muốn hỏi đất ở Việt Nam và nhà của tôi hiện có, khi tôi qua đời vì một lí do nào đó thì con tôi có được thừa kế tài sản của tôi không? (nếu con tôi không ở VN và không có quốc tịch VN). Bây giờ tôi cần phải làm thủ tục gì để đảm bảo quyền lợi cho con tôi sau khi tôi qua đời. Tôi mong nhận được câu trả lời sớm, chân thành cảm ơn quý luật sư!



Kính gửi: Quý bạn đọc

Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch và xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Cafe Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

Để con bạn có thể hưởng thừa kế phần tài sản của bạn, bạn có thể lập di chúc để lại toàn bộ tài sản của mình cho người con. Quan hệ thừa kế phát sinh chỉ khi bạn mất đi, con bạn mới được hưởng phần di sản do bạn để lại. Nếu sau này khi con bạn đủ 18 tuổi, bạn có thể thực hiện việc tặng cho tài sản cho người con và chuyển quyền sở hữu mà không cần lập di chúc.

Việc con bạn không có quốc tịch Việt Nam sẽ không ảnh hưởng đến việc được hưởng thừa kế hoặc quyền được tặng cho tài sản. Chỉ giới hạn ở việc nếu con bạn không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở Việt Nam theo quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung điều 126 của luật nhà ở và điều 121 của luật đất đai thì con bạn chỉ được hưởng giá trị của căn nhà và đất.

Điều 126. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.

***

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn, liên hệ với Luật Giải Phóng 1900 66 65 để được giải đáp thắc mắc chi tiết.


Trân trọng.

Chuyên mục Café Luật

https://www.officesaigon.vn/van-phong-cho-thue-quan-phu-nhuan.html